Vốn điều lệ là một điều kiện quan trọng để thành lập doanh nghiệp. Nhưng một số doanh nghiệp lại không rõ thế nào là vốn điều lệ? Vốn điều lệ của các loại hình công ty như thế nào? Doanh nghiệp có cần chứng minh vốn điều lệ của công ty không? Tất cả những câu hỏi đó sẽ được giải đáp trong bài viết này.

Vốn điều lệ là gì?

1.Vốn điều lệ là gì?

  • Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần. có thể hiểu vốn điều lệ là phần góp vốn hoặc cam kết góp vốn của cá nhân, tổ chức vào doanh nghiệp để trở thành chủ sở hữu hoặc sở hữu chung của doanh nghiệp đó

2. Các loại tài sản góp vốn

  • Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
  • Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

3. Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên

  • Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
  • Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
  • Chủ sở hữu chịu trách nhiệm hữu hạn với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ

4. Vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên

  • Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.
  • Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.
  • Sau thời hạn 90 ngày mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

        + Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty

        + Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp

        + Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

  • Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.

5. Những đối tượng không được tham gia góp vốn điều lệ

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công.
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

6. Có cần chứng minh vốn điều lệ của công ty, doanh nghiệp khi thành lập công ty hay không?

Chứng minh vốn điều lệ khi thành lập công ty?
  • Không có quy định nào về việc công ty phải chứng minh vốn điều lệ đóng góp khi thành lập doanh nghiệp, vì vậy không bắt buộc doanh nghiệp phải chứng minh điều đó.Tuy nhiên bạn phải chịu trách nhiệm đối với doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ đã đăng ký. Thời hạn góp vốn điều lệ là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong thời gian đó, doanh nghiệp có thể điều chỉnh góp vốn nếu chưa góp đủ.

7. Mức vốn điều lệ nên để bao nhiêu?

  • Tùy vào loại hình doanh nghiệp mà để mức vốn phù hợp, khi lựa chọn doanh nghiệp nên để số vốn điều lệ phù hợp với điều kiện quy mô hoạt động của doanh nghiệp mình. Chủ doanh nghiệp không nên chọn vốn điều lệ quá thấp hoặc quá cao.
  • Số vốn điều lệ quá thấp thì không thể nào thể hiện được tiềm lực về mặt tài chính, quy mô hoạt động cho đối tác thấy, điều này sẽ dẫn đến khó khăn trong việc tạo niềm tin cũng như tìm đối tác cho công ty. Bên cạnh đó việc hỗ trợ vay vốn từ ngân hàng nếu vốn điều lệ quá thấp thì ngân hàng sẽ hỗ trợ mức vay ở khoản thấp.
  • Nếu đưa ra số vốn điều lệ quá cao sẽ mang nhưng rủi ro lớn. Khi hoạt động kinh doanh không tốt dẫn đến thua lỗ thì chủ doanh nghiệp phải gánh chịu rủi ro đúng với số vốn đăng ký.

        Tóm lại chủ doanh nghiệp nên đưa ra số vốn điều lệ phù hợp với quy mô kinh doanh và nằm trong khả năng tài chính của mình để hoạt động phát triển tốt.

Với những thông tin Apolo cung cấp sẽ giúp khách hàng hiểu thêm về vốn điều lệ và một số lưu ý cần thiết. Quý khách thắc mắc vui lòng liên hệ:

Địa chỉ: 348 Nguyễn Thị Minh Khai, P.5, Q. 3, Tp. HCM

Email: cskh.ketoanapolo@gmail.com

Hotline:  090 444 8464

Ly Na – Pháp lý Apolo