Những điều cần biết khi thành lập doanh nghiệp
Những điều cần biết khi thành lập doanh nghiệp

Vấn đề thành lập doanh nghiệp đòi hỏi cần rất nhiều thời gian, công sức và giai đoạn. Vì vậy bài viết này chúng tôi sẽ làm rõ về những điều cần biết khi thành lập doanh nghiệp.

Thấu hiểu được nhu cầu của khách hàng cần một dịch vụ chính xác và uy tín bên cạnh đó cần phải đảm bảo yếu tố tiết kiệm chi phí nhất có thể. Vì tài chính khách hàng còn dùng cho nhiều việc kinh doanh sau này. Bên cạnh đó với đội ngũ nhân viên với nhiều kinh nghiệm trong việc soạn hồ sơ và làm thủ tục đăng ký cho việc thành lập công ty của khách hàng, giúp tiết kiệm tối đa thời gian cho khách hàng.

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp thế nào?

Những điều cần biết khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp
Những điều cần biết khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Có 3 loại hình doanh nghiệp có thể thành lập được dựa vào số lượng thành viên góp vốn:

Loại hình 1: Nếu chỉ có 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức góp vốn

Yêu cầu phải thành lập công ty TNHH 1 thành viên hoặc doanh nghiệp tư nhân. Với kinh nghiệm dày dặn trong việc thành lập công ty, doanh nghiệp, chúng tôi khuyên khách hàng nên đăng ký loại hình công ty TNHH 1 thành viên sẽ có những ưu đãi về chính sách pháp luật và thuế hơn doanh nghiệp tư nhân.

Loại hình 2: Có 2 thành viên góp vốn

Bắt buộc thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Loại hình doanh nghiệp này cũng như công ty TNHH 1 thành viên, chỉ khác ở chỗ có 2 thành viên góp vốn và khách hàng phải lựa chọn ra ai là người chịu trách nhiệm pháp luật (giám đốc).

Loại hình 3: Có từ 3 thành viên góp vốn trở lên

  • Trường hợp 1: Vẫn có thể thành lập công ty TNHH nếu số thành viên góp vốn không vượt quá 50 người.
  • Trường hợp 2: Thành lập công ty cổ phần không bị giới hạn về số cổ đông góp vốn.

Điều cần biết về trụ sở chính công ty        

Điều cần biết về trụ sở chính công ty
Điều cần biết về trụ sở chính công ty

Trụ sở chính của công ty là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, phải có địa chỉ xác định rõ ràng, số điện thoại, số fax và thư điện tử nếu có.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ liên hệ với doanh nghiệp bằng giấy tờ, công văn qua địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp nên cần đảm bảo địa chỉ đăng ký rõ ràng tránh gây ảnh hưởng tới việc liên lạc của cơ quan nhà nước.

Địa chỉ trụ sở chính không được đặt tại nơi chỉ có chức năng để ở. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ không cấp giấy phép đăng ký kinh doanh đối với các công ty đặt tại căn hộ, nhà trọ hoặc chung cư không có chức năng thương mại.

Lựa chọn ngành nghề kinh doanh phù hợp thế nào?

Lựa chọn ngành nghề kinh doanh phù hợp
Lựa chọn ngành nghề kinh doanh phù hợp

Những điều cần biết khi thành lập doanh nghiệp quan trọng là lựa chọn được ngành nghề kinh doanh phù hợp. Theo pháp luật thì các doanh nghiệp được tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh. Tuy nhiên đó phải là những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Sau đây là một số lưu ý mà Apolo đưa ra giúp khách hàng có thể lựa chọn được ngành nghề kinh doanh phù hợp nhất với định hướng kinh doanh của công ty.

Thứ nhất, không được phép kinh doanh các loại ngành nghề bị cấm trên thị trường Việt Nam.

Thứ hai, doanh nghiệp phải có nghĩa vụ, đảm bảo duy trì và đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động.

Thứ ba, đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp phải đáp ứng được các điều kiện quy định của pháp luật và đáp ứng đầy đủ các điều kiện trong suốt quá trình hoạt động thì doanh nghiệp mới được quyền kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Thứ tư, lựa chọn ngành nghề kinh doanh phù hợp:

  • Lựa chọn đúng ngành nghề. Khi thành lập công ty, trong hồ sơ thành lập cần lựa chọn chính xác ngành nghề kinh doanh chính, tránh lựa chọn nhầm vì chỉ cần sai một chữ, ngành nghề của bạn sẽ khác hoàn toàn (ví dụ: Mua, bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở/ Mua, bán nhà và quyền sử dụng đất không để ở).
  • Chú ý khi đăng kí kinh doanh các ngành nghề kinh doanh có điều kiện như: kinh doanh xăng dầu, luật sư, nghề công chứng, … bạn phải đáp ứng đủ điều kiện mới được cấp giấy phép kinh doanh (ví dụ kinh doanh xăng dầu, hành nghề luật sư, hành nghề công chứng).

Điều cần biết về thành viên góp vốn, cổ đông góp vốn

Điều cần biết về thành viên góp vốn
Điều cần biết về thành viên góp vốn

Khi tiến hành góp vốn, công ty có nên làm hợp đồng góp vốn giữa các thành viên/cổ đông hay không?

Khi thành lập doanh nghiệp các tổ chức/cá nhân nên có hợp đồng góp vốn. Các thành viên góp vốn là những người có thế quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Vì vậy hãy cân nhắc, suy nghĩ kỹ trước khi hợp tác với các cá nhân/ tổ chức để thành lập công ty và nên có hợp đồng góp vốn.

Thời hạn góp vốn trong bao lâu?

Đối với công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần thì chủ sở hữu, các cổ đông, thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với doanh nghiệp tư nhân, theo khoản 1 Điều 184 Luật doanh nghiệp 2014:  Chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ phải góp đủ và đảm bảo đầy đủ vốn đầu tư ngay khi đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân, vì chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với doanh nghiệp tư nhân mà mình thành lập.

Điều cần biết về người đại diện pháp luật, giám đốc công ty

Điều cần biết về người đại diện pháp luật, giám đốc công ty
Điều cần biết về người đại diện pháp luật, giám đốc công ty

Khi góp vốn ai có thể làm người đại diện pháp luật?

  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước trọng tài, tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Điều cần biết khi thành lập công ty về vốn điều lệ là gì?

Điều cần biết khi thành lập công ty về vốn điều lệ
Điều cần biết khi thành lập công ty về vốn điều lệ

Vốn điều lệ công ty là một trong những điều quan trọng cần phải nắm khi thành lập doanh nghiệp, theo luật doanh nghiệp mới nhất quy định vốn điều lệ là tổng số vốn do các thành viên hoặc cổ đông góp hoặc cam kết sẽ góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ công ty.

Ví dụ: Có 2 thành viên A và B dự tính thành lập công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Hải Nam. Thành viên A đăng ký góp vốn là 1.500.000.000 đồng và cam kết góp đủ số tiền này trong thời hạn tối đa 40 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tương tự thành viên B đăng ký góp vốn 500.000.000 đồng và cam kết góp đủ vốn vào công ty trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy: Hai thành viên A và B đăng ký tổng mức vốn góp vào công ty là 1.500.000.000 đ + 500.000.000 đ = 2.000.000.000 đ.

Khi đó con số 2.000.000.000 đ được gọi là vốn điều lệ của công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Hải Nam.

Vốn điều lệ tối thiểu để mở công ty/góp vốn là bao nhiêu?

Nếu đăng ký ngành nghề kinh doanh bình thường thì theo luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu và mức vốn điều lệ tối đa. Chỉ cần phù hợp với quy mô thực tế của doanh nghiệp.

Còn nếu doanh nghiệp đăng ký kinh doanh các ngành nghề yêu cầu mức vốn pháp định thì doanh nghiệp cần kê khai mức vốn điều lệ tối thiểu bằng với mức quy định của ngành nghề kinh doanh đó.

Góp vốn điều lệ công ty bằng những loại tài sản nào?

Theo quy định tại Điều 35 Luật doanh nghiệp 2014 thì:

1. Tài sản góp vốn có thể là đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng đồng Việt Nam.

Tức là bạn có thể góp vốn điều lệ bằng các tài sản như bất động sản, ô tô, quyền sử dụng cho thuê mặt bằng…, miễn sao có văn bản thỏa thuận đồng ý về giá trị tài sản của tất cả các thành viên góp vốn.

2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

Các quyền trên cần được định giá, hoặc thỏa thuận với các thành viên về giá trị tài sản đó, sau đó quy đổi giá trị ra tiền VNĐ và được ghi vào biên bản góp vốn tài sản của công ty.

>> Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty tại tphcm

Với những thông tin cung cấp trên sẽ giúp quý khách hiểu biết những điều luật trước khi thành lập doanh nghiệp. Quý khách sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ 090 444 8464 với chúng tôi để được tư vấn.

TRỤ SỞ TP. HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: 348 Nguyễn Thị Minh Khai, P.5, Q. 3, TPHCM.

Email: ngocle.legal@gmail.com.

Hotline: 090 444 8464.